Phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài là một trong những khoản chi phí doanh nghiệp cần quan tâm khi thực hiện thủ tục cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam. Tổng chi phí thực tế không chỉ bao gồm lệ phí cấp giấy phép mà còn có thể phát sinh từ việc khám sức khỏe, lý lịch tư pháp, hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật và các khoản dịch vụ liên quan. Cùng Ana Travel tìm hiểu các khoản phí thường gặp và những lưu ý quan trọng để chủ động chuẩn bị ngân sách khi làm giấy phép lao động cho người nước ngoài.
1. Lệ phí cấp giấy phép lao động tại các tỉnh thành Việt Nam?

Tìm hiểu các khoản phí và chi phí thường gặp khi làm giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam
Theo quy định hiện hành, lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài không có một mức thu thống nhất trên toàn quốc. Mức lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và có thể được điều chỉnh theo từng địa phương, vì vậy doanh nghiệp cần kiểm tra mức thu đang áp dụng tại nơi thực hiện thủ tục.
Bên cạnh đó, một số địa phương có chính sách riêng đối với hồ sơ nộp trực tuyến. Chẳng hạn, tại Hà Nội, thủ tục gia hạn giấy phép lao động hiện được công bố mức 300.000 đồng/giấy phép khi nộp theo hình thức thông thường và 0 đồng khi thực hiện trực tuyến theo chính sách hiện hành của thành phố.
Tại một số địa phương khác, mức phí cũng có sự khác biệt. Ví dụ, Nghị quyết của Hưng Yên quy định cấp mới 600.000 đồng, cấp lại 450.000 đồng và gia hạn 450.000 đồng/giấy phép; trong khi Lai Châu quy định cấp mới 400.000 đồng, cấp lại 300.000 đồng và gia hạn 300.000 đồng/giấy phép.
Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại 34 tỉnh thành
Mức lệ phí cấp giấy phép lao động có thể khác nhau tùy theo quy định của từng tỉnh, thành phố
Mức phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài không được áp dụng thống nhất trên toàn quốc mà do Hội đồng nhân dân từng địa phương quy định. Vì vậy, doanh nghiệp cần căn cứ vào địa phương nơi thực hiện thủ tục để xác định mức lệ phí cụ thể. Bảng dưới đây tổng hợp mức lệ phí tham khảo đối với thủ tục cấp giấy phép lao động, giúp doanh nghiệp có thêm cơ sở dự trù chi phí khi chuẩn bị hồ sơ.
|
STT |
Tỉnh, thành |
Mức lệ phí tham khảo |
|
1 |
TP Hà Nội |
Khoảng 400.000 đồng/giấy phép |
|
2 |
TP Huế |
Khoảng 600.000 đồng/giấy phép |
|
3 |
Quảng Ninh |
Khoảng 480.000 đồng/giấy phép |
|
4 |
Cao Bằng |
Khoảng 600.000 đồng/giấy phép |
|
5 |
Lạng Sơn |
Khoảng 600.000 đồng/giấy phép |
|
6 |
Lai Châu |
Khoảng 400.000 đồng/giấy phép |
|
7 |
Điện Biên |
Khoảng 500.000 đồng/giấy phép |
|
8 |
Sơn La |
Khoảng 600.000 đồng/giấy phép |
|
9 |
Thanh Hóa |
Khoảng 500.000 đồng/giấy phép |
|
10 |
Nghệ An |
Khoảng 600.000 đồng/giấy phép |
|
11 |
Hà Tĩnh |
Khoảng 480.000 đồng/giấy phép |
|
12 |
Tuyên Quang |
Khoảng 600.000 đồng/giấy phép |
|
13 |
Lào Cai |
Khoảng 500.000 đồng/giấy phép |
|
14 |
Thái Nguyên |
Khoảng 600.000 đồng/giấy phép |
|
15 |
Phú Thọ |
Khoảng 600.000 đồng/giấy phép |
|
16 |
Bắc Ninh |
Khoảng 600.000 đồng/giấy phép |
|
17 |
Hưng Yên |
Khoảng 600.000 đồng/giấy phép |
|
18 |
TP Hải Phòng |
Khoảng 600.000 đồng/giấy phép |
|
19 |
Ninh Bình |
Khoảng 600.000 đồng/giấy phép |
|
20 |
Quảng Trị |
Khoảng 600.000 đồng/giấy phép |
|
21 |
TP Đà Nẵng |
Khoảng 600.000 đồng/giấy phép |
|
22 |
Quảng Ngãi |
Khoảng 600.000 đồng/giấy phép |
|
23 |
Gia Lai |
Khoảng 400.000 đồng/giấy phép |
|
24 |
Khánh Hòa |
Khoảng 600.000 đồng/giấy phép |
|
25 |
Lâm Đồng |
Khoảng 1.000.000 đồng/giấy phép |
|
26 |
Đắk Lắk |
Khoảng 600.000 đồng/giấy phép |
|
27 |
TPHCM |
Khoảng 600.000 đồng/giấy phép |
|
28 |
Đồng Nai |
Khoảng 600.000 đồng/giấy phép |
|
29 |
Tây Ninh |
Khoảng 600.000 đồng/giấy phép |
|
30 |
TP Cần Thơ |
Khoảng 400.000 đồng/giấy phép |
|
31 |
Vĩnh Long |
Khoảng 600.000 đồng/giấy phép |
|
32 |
Đồng Tháp |
Khoảng 600.000 đồng/giấy phép |
|
33 |
Cà Mau |
Khoảng 600.000 đồng/giấy phép |
|
34 |
An Giang |
Khoảng 600.000 đồng/giấy phép |
Lưu ý: Mức phí trong bảng chỉ mang tính tham khảo, không phải mức phí áp dụng cố định cho mọi địa phương và mọi phương thức nộp hồ sơ. Một số địa phương có chính sách miễn, giảm hoặc mức thu khác khi thực hiện thủ tục trực tuyến; chẳng hạn TPHCM đã công bố thêm các thủ tục được miễn lệ phí khi thực hiện trực tuyến. Vì vậy, doanh nghiệp nên kiểm tra mức thu đang áp dụng tại địa phương trước khi nộp hồ sơ.
2. Nơi nộp lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài?

Tìm hiểu cơ quan tiếp nhận hồ sơ và nơi thực hiện nghĩa vụ lệ phí khi làm giấy phép lao động cho người nước ngoài
Theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, UBND cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động; thẩm quyền này có thể được phân cấp, ủy quyền cho cơ quan chuyên môn tại địa phương. Vì vậy, khi tìm hiểu phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài, doanh nghiệp cần lưu ý rằng mức lệ phí, nơi tiếp nhận hồ sơ và cơ quan thu lệ phí có thể phụ thuộc vào quy định của từng địa phương.
Doanh nghiệp nên kiểm tra thủ tục hành chính đang được công bố tại địa phương trước khi nộp hồ sơ để xác định chính xác phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài và phương thức thực hiện. Không nên mặc định tất cả hồ sơ đều phải nộp tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội như các quy định trước đây, bởi cơ cấu và thẩm quyền thực hiện đã có thay đổi theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP và quyết định phân cấp của từng địa phương.
Hình thức nộp hồ sơ cũng có thể bao gồm trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tùy thủ tục và địa phương. Doanh nghiệp cần thực hiện đúng hướng dẫn trên hệ thống dịch vụ công hoặc cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm nộp hồ sơ để xác định phí làm giấy phép lao động và các khoản chi phí liên quan trước khi thực hiện.
3. Chi phí dịch vụ làm giấy phép lao động là bao nhiêu?

Chi phí dịch vụ làm giấy phép lao động phụ thuộc vào hồ sơ, thủ tục và phạm vi hỗ trợ của từng trường hợp
Bên cạnh lệ phí cấp giấy phép lao động, phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài còn có thể bao gồm nhiều khoản chi phí khác trong quá trình chuẩn bị hồ sơ. Các khoản thường gặp gồm phí khám sức khỏe, phí cấp lý lịch tư pháp, hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật và chứng thực giấy tờ do nước ngoài cấp. Mức chi phí cụ thể phụ thuộc vào tình trạng hồ sơ, quốc gia cấp giấy tờ và yêu cầu của từng trường hợp.
Nếu doanh nghiệp tự thực hiện, chi phí dịch vụ hỗ trợ có thể không phát sinh nhưng doanh nghiệp sẽ cần tự kiểm tra điều kiện, chuẩn bị hồ sơ và thực hiện các bước theo quy định. Với những hồ sơ có nhiều giấy tờ nước ngoài hoặc cần xử lý các thủ tục liên quan, thời gian và công sức chuẩn bị có thể nhiều hơn. Do đó, phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài cần được xem xét theo từng hồ sơ thay vì áp dụng một mức cố định cho mọi trường hợp. Nếu sử dụng dịch vụ, doanh nghiệp nên yêu cầu đơn vị hỗ trợ báo rõ từng khoản, phân biệt lệ phí nhà nước, chi phí giấy tờ và phí dịch vụ để dễ dàng chủ động ngân sách.
Ana Travel có thể hỗ trợ kiểm tra tình trạng hồ sơ, hướng dẫn chuẩn bị giấy tờ và tư vấn các khoản chi phí có thể phát sinh theo từng trường hợp. Việc tư vấn dựa trên hồ sơ thực tế giúp doanh nghiệp có thêm cơ sở để lựa chọn phương án phù hợp khi thực hiện thủ tục.
4. Kết luận
Phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài có thể khác nhau tùy theo tỉnh, thành nơi thực hiện thủ tục và hình thức nộp hồ sơ. Ngoài lệ phí nhà nước, doanh nghiệp cũng có thể cần dự trù thêm các khoản chi phí liên quan đến khám sức khỏe, lý lịch tư pháp, hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật, công chứng và dịch vụ hỗ trợ hồ sơ tùy từng trường hợp.
Nếu doanh nghiệp chưa rõ mức phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài hoặc chưa biết cần chuẩn bị những giấy tờ nào, Ana Travel có thể hỗ trợ dịch vụ gia hạn visa, kiểm tra hồ sơ, tư vấn quy trình và hướng dẫn các khoản chi phí cần thiết theo từng trường hợp. Điều này giúp doanh nghiệp chủ động hơn về thời gian, hồ sơ và ngân sách khi thực hiện thủ tục cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam.
5. Câu hỏi thường gặp về Phí Làm Giấy Phép Lao Động Cho Người Nước Ngoài
1. Phí Làm Giấy Phép Lao Động Cho Người Nước Ngoài gồm những khoản nào?
Gồm lệ phí cấp giấy phép theo quy định địa phương và các chi phí hồ sơ như khám sức khỏe, lý lịch tư pháp, hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật hoặc phí dịch vụ nếu có.
2. Phí cấp giấy phép lao động có giống nhau ở các tỉnh thành không?
Không. Mức lệ phí do HĐND cấp tỉnh quyết định, vì vậy có thể khác nhau giữa các địa phương.
3. Ai quy định và thu lệ phí cấp giấy phép lao động?
Theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, UBND cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động, đồng thời có thể phân cấp, ủy quyền cho cơ quan chuyên môn.
4. Phí làm giấy phép lao động có bao gồm phí dịch vụ không?
Không. Lệ phí nhà nước và phí dịch vụ là hai khoản riêng biệt, tùy vào việc doanh nghiệp tự thực hiện hay sử dụng dịch vụ hỗ trợ.
5. Có thể nộp phí làm giấy phép lao động online không?
Tùy quy định và phương thức thực hiện của từng địa phương. Doanh nghiệp nên kiểm tra hướng dẫn trên hệ thống dịch vụ công trước khi nộp hồ sơ.
6. Làm giấy phép lao động cho người nước ngoài mất bao nhiêu tiền?
Chi phí không cố định mà phụ thuộc vào địa phương, loại thủ tục và hồ sơ. Ngoài lệ phí cấp giấy phép, có thể phát sinh chi phí dịch thuật, hợp pháp hóa, khám sức khỏe và phí dịch vụ.
7. Doanh nghiệp có thể tự làm giấy phép lao động không?
Có. Doanh nghiệp có thể tự chuẩn bị và nộp hồ sơ nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện, giấy tờ theo quy định.
8. Ana Travel có hỗ trợ làm giấy phép lao động cho người nước ngoài không?
Có. Ana Travel hỗ trợ kiểm tra hồ sơ, hướng dẫn thủ tục và tư vấn các khoản chi phí liên quan đến giấy phép lao động cho người nước ngoài.
03:35:59 query returned open=false 03:36:15 dblclick "Phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài là một trong những khoản chi phí doanh nghiệp cần quan tâm khi thực hiện thủ tục cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam. Tổng chi phí thực tế không chỉ bao gồm lệ phí cấp giấy phép mà còn có thể phát sinh từ việc khám sức khỏe, lý lịch tư pháp, hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật và các khoản dịch vụ liên quan. Cùng Ana Travel tìm hiểu các khoản phí thường gặp và những lưu ý quan trọng để chủ động chuẩn bị ngân sách khi làm giấy phép lao động cho người nước ngoài. 1. Lệ phí cấp giấy phép lao động tại các tỉnh thành Việt Nam? Tìm hiểu các khoản phí và chi phí thường gặp khi làm giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam Theo quy định hiện hành, lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài không có một mức thu thống nhất trên toàn quốc. Mức lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và có thể được điều chỉnh theo từng địa phương, vì vậy doanh nghiệp cần kiểm tra mức thu đang áp dụng tại nơi thực hiện thủ tục. Bên cạnh đó, một số địa phương có chính sách riêng đối với hồ sơ nộp trực tuyến. Chẳng hạn, tại Hà Nội, thủ tục gia hạn giấy phép lao động hiện được công bố mức 300.000 đồng/giấy phép khi nộp theo hình thức thông thường và 0 đồng khi thực hiện trực tuyến theo chính sách hiện hành của thành phố. Tại một số địa phương khác, mức phí cũng có sự khác biệt. Ví dụ, Nghị quyết của Hưng Yên quy định cấp mới 600.000 đồng, cấp lại 450.000 đồng và gia hạn 450.000 đồng/giấy phép; trong khi Lai Châu quy định cấp mới 400.000 đồng, cấp lại 300.000 đồng và gia hạn 300.000 đồng/giấy phép. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại 34 tỉnh thành Mức lệ phí cấp giấy phép lao động có thể khác nhau tùy theo quy định của từng tỉnh, thành phố Mức phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài không được áp dụng thống nhất trên toàn quốc mà do Hội đồng nhân dân từng địa phương quy định. Vì vậy, doanh nghiệp cần căn cứ vào địa phương nơi thực hiện thủ tục để xác định mức lệ phí cụ thể. Bảng dưới đây tổng hợp mức lệ phí tham khảo đối với thủ tục cấp giấy phép lao động, giúp doanh nghiệp có thêm cơ sở dự trù chi phí khi chuẩn bị hồ sơ. STT Tỉnh, thành Mức lệ phí tham khảo 1 TP Hà Nội Khoảng 400.000 đồng/giấy phép 2 TP Huế Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 3 Quảng Ninh Khoảng 480.000 đồng/giấy phép 4 Cao Bằng Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 5 Lạng Sơn Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 6 Lai Châu Khoảng 400.000 đồng/giấy phép 7 Điện Biên Khoảng 500.000 đồng/giấy phép 8 Sơn La Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 9 Thanh Hóa Khoảng 500.000 đồng/giấy phép 10 Nghệ An Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 11 Hà Tĩnh Khoảng 480.000 đồng/giấy phép 12 Tuyên Quang Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 13 Lào Cai Khoảng 500.000 đồng/giấy phép 14 Thái Nguyên Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 15 Phú Thọ Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 16 Bắc Ninh Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 17 Hưng Yên Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 18 TP Hải Phòng Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 19 Ninh Bình Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 20 Quảng Trị Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 21 TP Đà Nẵng Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 22 Quảng Ngãi Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 23 Gia Lai Khoảng 400.000 đồng/giấy phép 24 Khánh Hòa Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 25 Lâm Đồng Khoảng 1.000.000 đồng/giấy phép 26 Đắk Lắk Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 27 TPHCM Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 28 Đồng Nai Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 29 Tây Ninh Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 30 TP Cần Thơ Khoảng 400.000 đồng/giấy phép 31 Vĩnh Long Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 32 Đồng Tháp Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 33 Cà Mau Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 34 An Giang Khoảng 600.000 đồng/giấy phép Lưu ý: Mức phí trong bảng chỉ mang tính tham khảo, không phải mức phí áp dụng cố định cho mọi địa phương và mọi phương thức nộp hồ sơ. Một số địa phương có chính sách miễn, giảm hoặc mức thu khác khi thực hiện thủ tục trực tuyến; chẳng hạn TPHCM đã công bố thêm các thủ tục được miễn lệ phí khi thực hiện trực tuyến. Vì vậy, doanh nghiệp nên kiểm tra mức thu đang áp dụng tại địa phương trước khi nộp hồ sơ. 2. Nơi nộp lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài? Tìm hiểu cơ quan tiếp nhận hồ sơ và nơi thực hiện nghĩa vụ lệ phí khi làm giấy phép lao động cho người nước ngoài Theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, UBND cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động; thẩm quyền này có thể được phân cấp, ủy quyền cho cơ quan chuyên môn tại địa phương. Vì vậy, khi tìm hiểu phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài, doanh nghiệp cần lưu ý rằng mức lệ phí, nơi tiếp nhận hồ sơ và cơ quan thu lệ phí có thể phụ thuộc vào quy định của từng địa phương. Doanh nghiệp nên kiểm tra thủ tục hành chính đang được công bố tại địa phương trước khi nộp hồ sơ để xác định chính xác phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài và phương thức thực hiện. Không nên mặc định tất cả hồ sơ đều phải nộp tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội như các quy định trước đây, bởi cơ cấu và thẩm quyền thực hiện đã có thay đổi theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP và quyết định phân cấp của từng địa phương. Hình thức nộp hồ sơ cũng có thể bao gồm trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tùy thủ tục và địa phương. Doanh nghiệp cần thực hiện đúng hướng dẫn trên hệ thống dịch vụ công hoặc cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm nộp hồ sơ để xác định phí làm giấy phép lao động và các khoản chi phí liên quan trước khi thực hiện. 3. Chi phí dịch vụ làm giấy phép lao động là bao nhiêu? Chi phí dịch vụ làm giấy phép lao động phụ thuộc vào hồ sơ, thủ tục và phạm vi hỗ trợ của từng trường hợp Bên cạnh lệ phí cấp giấy phép lao động, phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài còn có thể bao gồm nhiều khoản chi phí khác trong quá trình chuẩn bị hồ sơ. Các khoản thường gặp gồm phí khám sức khỏe, phí cấp lý lịch tư pháp, hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật và chứng thực giấy tờ do nước ngoài cấp. Mức chi phí cụ thể phụ thuộc vào tình trạng hồ sơ, quốc gia cấp giấy tờ và yêu cầu của từng trường hợp. Nếu doanh nghiệp tự thực hiện, chi phí dịch vụ hỗ trợ có thể không phát sinh nhưng doanh nghiệp sẽ cần tự kiểm tra điều kiện, chuẩn bị hồ sơ và thực hiện các bước theo quy định. Với những hồ sơ có nhiều giấy tờ nước ngoài hoặc cần xử lý các thủ tục liên quan, thời gian và công sức chuẩn bị có thể nhiều hơn. Do đó, phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài cần được xem xét theo từng hồ sơ thay vì áp dụng một mức cố định cho mọi trường hợp. Nếu sử dụng dịch vụ, doanh nghiệp nên yêu cầu đơn vị hỗ trợ báo rõ từng khoản, phân biệt lệ phí nhà nước, chi phí giấy tờ và phí dịch vụ để dễ dàng chủ động ngân sách. Ana Travel có thể hỗ trợ kiểm tra tình trạng hồ sơ, hướng dẫn chuẩn bị giấy tờ và tư vấn các khoản chi phí có thể phát sinh theo từng trường hợp. Việc tư vấn dựa trên hồ sơ thực tế giúp doanh nghiệp có thêm cơ sở để lựa chọn phương án phù hợp khi thực hiện thủ tục. 4. Kết luận Phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài có thể khác nhau tùy theo tỉnh, thành nơi thực hiện thủ tục và hình thức nộp hồ sơ. Ngoài lệ phí nhà nước, doanh nghiệp cũng có thể cần dự trù thêm các khoản chi phí liên quan đến khám sức khỏe, lý lịch tư pháp, hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật, công chứng và dịch vụ hỗ trợ hồ sơ tùy từng trường hợp. Nếu doanh nghiệp chưa rõ mức phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài hoặc chưa biết cần chuẩn bị những giấy tờ nào, Ana Travel có thể hỗ trợ kiểm tra hồ sơ, tư vấn quy trình và hướng dẫn các khoản chi phí cần thiết theo từng trường hợp. Điều này giúp doanh nghiệp chủ động hơn về thời gian, hồ sơ và ngân sách khi thực hiện thủ tục cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam. 5. Câu hỏi thường gặp về Phí Làm Giấy Phép Lao Động Cho Người Nước Ngoài 1. Phí Làm Giấy Phép Lao Động Cho Người Nước Ngoài gồm những khoản nào? Gồm lệ phí cấp giấy phép theo quy định địa phương và các chi phí hồ sơ như khám sức khỏe, lý lịch tư pháp, hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật hoặc phí dịch vụ nếu có. 2. Phí cấp giấy phép lao động có giống nhau ở các tỉnh thành không? Không. Mức lệ phí do HĐND cấp tỉnh quyết định, vì vậy có thể khác nhau giữa các địa phương. 3. Ai quy định và thu lệ phí cấp giấy phép lao động? Theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, UBND cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động, đồng thời có thể phân cấp, ủy quyền cho cơ quan chuyên môn. 4. Phí làm giấy phép lao động có bao gồm phí dịch vụ không? Không. Lệ phí nhà nước và phí dịch vụ là hai khoản riêng biệt, tùy vào việc doanh nghiệp tự thực hiện hay sử dụng dịch vụ hỗ trợ. 5. Có thể nộp phí làm giấy phép lao động online không? Tùy quy định và phương thức thực hiện của từng địa phương. Doanh nghiệp nên kiểm tra hướng dẫn trên hệ thống dịch vụ công trước khi nộp hồ sơ. 6. Làm giấy phép lao động cho người nước ngoài mất bao nhiêu tiền? Chi phí không cố định mà phụ thuộc vào địa phương, loại thủ tục và hồ sơ. Ngoài lệ phí cấp giấy phép, có thể phát sinh chi phí dịch thuật, hợp pháp hóa, khám sức khỏe và phí dịch vụ. 7. Doanh nghiệp có thể tự làm giấy phép lao động không? Có. Doanh nghiệp có thể tự chuẩn bị và nộp hồ sơ nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện, giấy tờ theo quy định. 8. Ana Travel có hỗ trợ làm giấy phép lao động cho người nước ngoài không? Có. Ana Travel hỗ trợ kiểm tra hồ sơ, hướng dẫn thủ tục và tư vấn các khoản chi phí liên quan đến giấy phép lao động cho người nước ngoài." sidepanelOpen=false autoUpdate=true isAdv=true 03:49:39 query returned open=false 03:49:41 dblclick "Tìm hiểu các khoản phí và chi phí thường gặp khi làm giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam" sidepanelOpen=false autoUpdate=true isAdv=true 03:49:46 dblclick "Mức lệ phí cấp giấy phép lao động có thể khác nhau tùy theo quy định của từng tỉnh, thành phố" sidepanelOpen=false autoUpdate=true isAdv=true 03:49:50 dblclick "Tìm hiểu cơ quan tiếp nhận hồ sơ và nơi thực hiện nghĩa vụ lệ phí khi làm giấy phép lao động cho người nước ngoài" sidepanelOpen=false autoUpdate=true isAdv=true 03:49:54 dblclick "Chi phí dịch vụ làm giấy phép lao động phụ thuộc vào hồ sơ, thủ tục và phạm vi hỗ trợ của từng trường hợp" sidepanelOpen=false autoUpdate=true isAdv=true 03:52:24 dblclick "o quy định hiện hành, lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài không có một mức thu thống nhất trên toàn quốc. Mức lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và có thể được điều chỉnh theo từng địa phương, vì vậy doanh nghiệp cần kiểm tra mức thu đang áp dụng tại nơi thực hiện thủ tục. Bên cạnh đó, một số địa phương có chính sách riêng đối với hồ sơ nộp trực tuyến. Chẳng hạn, tại Hà Nội, thủ tục gia hạn giấy phép lao động hiện được công bố mức 300.000 đồng/giấy phép khi nộp theo hình thức thông thường và 0 đồng khi thực hiện trực tuyến theo chính sách hiện hành của thành phố. Tại một số địa phương khác, mức phí cũng có sự khác biệt. Ví dụ, Nghị quyết của Hưng Yên quy định cấp mới 600.000 đồng, cấp lại 450.000 đồng và gia hạn 450.000 đồng/giấy phép; trong khi Lai Châu quy định cấp mới 400.000 đồng, cấp lại 300.000 đồng và gia hạn 300.000 đồng/giấy phép. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại 34 tỉnh thành Mức lệ phí cấp giấy phép lao động có thể khác nhau tùy theo quy định của từng tỉnh, thành phố Mức phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài không được áp dụng thống nhất trên toàn quốc mà do Hội đồng nhân dân từng địa phương quy định. Vì vậy, doanh nghiệp cần căn cứ vào địa phương nơi thực hiện thủ tục để xác định mức lệ phí cụ thể. Bảng dưới đây tổng hợp mức lệ phí tham khảo đối với thủ tục cấp giấy phép lao động, giúp doanh nghiệp có thêm cơ sở dự trù chi phí khi chuẩn bị hồ sơ. STT Tỉnh, thành Mức lệ phí tham khảo 1 TP Hà Nội Khoảng 400.000 đồng/giấy phép 2 TP Huế Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 3 Quảng Ninh Khoảng 480.000 đồng/giấy phép 4 Cao Bằng Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 5 Lạng Sơn Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 6 Lai Châu Khoảng 400.000 đồng/giấy phép 7 Điện Biên Khoảng 500.000 đồng/giấy phép 8 Sơn La Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 9 Thanh Hóa Khoảng 500.000 đồng/giấy phép 10 Nghệ An Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 11 Hà Tĩnh Khoảng 480.000 đồng/giấy phép 12 Tuyên Quang Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 13 Lào Cai Khoảng 500.000 đồng/giấy phép 14 Thái Nguyên Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 15 Phú Thọ Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 16 Bắc Ninh Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 17 Hưng Yên Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 18 TP Hải Phòng Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 19 Ninh Bình Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 20 Quảng Trị Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 21 TP Đà Nẵng Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 22 Quảng Ngãi Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 23 Gia Lai Khoảng 400.000 đồng/giấy phép 24 Khánh Hòa Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 25 Lâm Đồng Khoảng 1.000.000 đồng/giấy phép 26 Đắk Lắk Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 27 TPHCM Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 28 Đồng Nai Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 29 Tây Ninh Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 30 TP Cần Thơ Khoảng 400.000 đồng/giấy phép 31 Vĩnh Long Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 32 Đồng Tháp Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 33 Cà Mau Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 34 An Giang Khoảng 600.000 đồng/giấy phép Lưu ý: Mức phí trong bảng chỉ mang tính tham khảo, không phải mức phí áp dụng cố định cho mọi địa phương và mọi phương thức nộp hồ sơ. Một số địa phương có chính sách miễn, giảm hoặc mức thu khác khi thực hiện thủ tục trực tuyến; chẳng hạn TPHCM đã công bố thêm các thủ tục được miễn lệ phí khi thực hiện trực tuyến. Vì vậy, doanh nghiệp nên kiểm tra mức thu đang áp dụng tại địa phương trước khi nộp hồ sơ. 2. Nơi nộp lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài? Tìm hiểu cơ quan tiếp nhận hồ sơ và nơi thực hiện nghĩa vụ lệ phí khi làm giấy phép lao động cho người nước ngoài Theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, UBND cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động; thẩm quyền này có thể được phân cấp, ủy quyền cho cơ quan chuyên môn tại địa phương. Vì vậy, khi tìm hiểu phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài, doanh nghiệp cần lưu ý rằng mức lệ phí, nơi tiếp nhận hồ sơ và cơ quan thu lệ phí có thể phụ thuộc vào quy định của từng địa phương. Doanh nghiệp nên kiểm tra thủ tục hành chính đang được công bố tại địa phương trước khi nộp hồ sơ để xác định chính xác phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài và phương thức thực hiện. Không nên mặc định tất cả hồ sơ đều phải nộp tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội như các quy định trước đây, bởi cơ cấu và thẩm quyền thực hiện đã có thay đổi theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP và quyết định phân cấp của từng địa phương. Hình thức nộp hồ sơ cũng có thể bao gồm trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tùy thủ tục và địa phương. Doanh nghiệp cần thực hiện đúng hướng dẫn trên hệ thống dịch vụ công hoặc cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm nộp hồ sơ để xác định phí làm giấy phép lao động và các khoản chi phí liên quan trước khi thực hiện. 3. Chi phí dịch vụ làm giấy phép lao động là bao nhiêu?" sidepanelOpen=false autoUpdate=true isAdv=true 03:52:24 dblclick "o quy định hiện hành, lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài không có một mức thu thống nhất trên toàn quốc. Mức lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và có thể được điều chỉnh theo từng địa phương, vì vậy doanh nghiệp cần kiểm tra mức thu đang áp dụng tại nơi thực hiện thủ tục. Bên cạnh đó, một số địa phương có chính sách riêng đối với hồ sơ nộp trực tuyến. Chẳng hạn, tại Hà Nội, thủ tục gia hạn giấy phép lao động hiện được công bố mức 300.000 đồng/giấy phép khi nộp theo hình thức thông thường và 0 đồng khi thực hiện trực tuyến theo chính sách hiện hành của thành phố. Tại một số địa phương khác, mức phí cũng có sự khác biệt. Ví dụ, Nghị quyết của Hưng Yên quy định cấp mới 600.000 đồng, cấp lại 450.000 đồng và gia hạn 450.000 đồng/giấy phép; trong khi Lai Châu quy định cấp mới 400.000 đồng, cấp lại 300.000 đồng và gia hạn 300.000 đồng/giấy phép. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại 34 tỉnh thành Mức lệ phí cấp giấy phép lao động có thể khác nhau tùy theo quy định của từng tỉnh, thành phố Mức phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài không được áp dụng thống nhất trên toàn quốc mà do Hội đồng nhân dân từng địa phương quy định. Vì vậy, doanh nghiệp cần căn cứ vào địa phương nơi thực hiện thủ tục để xác định mức lệ phí cụ thể. Bảng dưới đây tổng hợp mức lệ phí tham khảo đối với thủ tục cấp giấy phép lao động, giúp doanh nghiệp có thêm cơ sở dự trù chi phí khi chuẩn bị hồ sơ. STT Tỉnh, thành Mức lệ phí tham khảo 1 TP Hà Nội Khoảng 400.000 đồng/giấy phép 2 TP Huế Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 3 Quảng Ninh Khoảng 480.000 đồng/giấy phép 4 Cao Bằng Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 5 Lạng Sơn Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 6 Lai Châu Khoảng 400.000 đồng/giấy phép 7 Điện Biên Khoảng 500.000 đồng/giấy phép 8 Sơn La Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 9 Thanh Hóa Khoảng 500.000 đồng/giấy phép 10 Nghệ An Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 11 Hà Tĩnh Khoảng 480.000 đồng/giấy phép 12 Tuyên Quang Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 13 Lào Cai Khoảng 500.000 đồng/giấy phép 14 Thái Nguyên Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 15 Phú Thọ Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 16 Bắc Ninh Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 17 Hưng Yên Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 18 TP Hải Phòng Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 19 Ninh Bình Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 20 Quảng Trị Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 21 TP Đà Nẵng Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 22 Quảng Ngãi Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 23 Gia Lai Khoảng 400.000 đồng/giấy phép 24 Khánh Hòa Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 25 Lâm Đồng Khoảng 1.000.000 đồng/giấy phép 26 Đắk Lắk Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 27 TPHCM Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 28 Đồng Nai Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 29 Tây Ninh Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 30 TP Cần Thơ Khoảng 400.000 đồng/giấy phép 31 Vĩnh Long Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 32 Đồng Tháp Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 33 Cà Mau Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 34 An Giang Khoảng 600.000 đồng/giấy phép Lưu ý: Mức phí trong bảng chỉ mang tính tham khảo, không phải mức phí áp dụng cố định cho mọi địa phương và mọi phương thức nộp hồ sơ. Một số địa phương có chính sách miễn, giảm hoặc mức thu khác khi thực hiện thủ tục trực tuyến; chẳng hạn TPHCM đã công bố thêm các thủ tục được miễn lệ phí khi thực hiện trực tuyến. Vì vậy, doanh nghiệp nên kiểm tra mức thu đang áp dụng tại địa phương trước khi nộp hồ sơ. 2. Nơi nộp lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài? Tìm hiểu cơ quan tiếp nhận hồ sơ và nơi thực hiện nghĩa vụ lệ phí khi làm giấy phép lao động cho người nước ngoài Theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, UBND cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động; thẩm quyền này có thể được phân cấp, ủy quyền cho cơ quan chuyên môn tại địa phương. Vì vậy, khi tìm hiểu phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài, doanh nghiệp cần lưu ý rằng mức lệ phí, nơi tiếp nhận hồ sơ và cơ quan thu lệ phí có thể phụ thuộc vào quy định của từng địa phương. Doanh nghiệp nên kiểm tra thủ tục hành chính đang được công bố tại địa phương trước khi nộp hồ sơ để xác định chính xác phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài và phương thức thực hiện. Không nên mặc định tất cả hồ sơ đều phải nộp tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội như các quy định trước đây, bởi cơ cấu và thẩm quyền thực hiện đã có thay đổi theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP và quyết định phân cấp của từng địa phương. Hình thức nộp hồ sơ cũng có thể bao gồm trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tùy thủ tục và địa phương. Doanh nghiệp cần thực hiện đúng hướng dẫn trên hệ thống dịch vụ công hoặc cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm nộp hồ sơ để xác định phí làm giấy phép lao động và các khoản chi phí liên quan trước khi thực hiện. 3. Chi phí dịch vụ làm giấy phép lao động là bao nhiêu?" sidepanelOpen=false autoUpdate=true isAdv=true 03:52:30 dblclick "Bên cạnh lệ phí cấp giấy phép lao động, phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài còn có thể bao gồm nhiều khoản chi phí khác trong quá trình chuẩn bị hồ sơ. Các khoản thường gặp gồm phí khám sức khỏe, phí cấp lý lịch tư pháp, hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật và chứng thực giấy tờ do nước ngoài cấp. Mức chi phí cụ thể phụ thuộc vào tình trạng hồ sơ, quốc gia cấp giấy tờ và yêu cầu của từng trường hợp. Nếu doanh nghiệp tự thực hiện, chi phí dịch vụ hỗ trợ có thể không phát sinh nhưng doanh nghiệp sẽ cần tự kiểm tra điều kiện, chuẩn bị hồ sơ và thực hiện các bước theo quy định. Với những hồ sơ có nhiều giấy tờ nước ngoài hoặc cần xử lý các thủ tục liên quan, thời gian và công sức chuẩn bị có thể nhiều hơn. Do đó, phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài cần được xem xét theo từng hồ sơ thay vì áp dụng một mức cố định cho mọi trường hợp. Nếu sử dụng dịch vụ, doanh nghiệp nên yêu cầu đơn vị hỗ trợ báo rõ từng khoản, phân biệt lệ phí nhà nước, chi phí giấy tờ và phí dịch vụ để dễ dàng chủ động ngân sách. Ana Travel có thể hỗ trợ kiểm tra tình trạng hồ sơ, hướng dẫn chuẩn bị giấy tờ và tư vấn các khoản chi phí có thể phát sinh theo từng trường hợp. Việc tư vấn dựa trên hồ sơ thực tế giúp doanh nghiệp có thêm cơ sở để lựa chọn phương án phù hợp khi thực hiện thủ tục." sidepanelOpen=false autoUpdate=true isAdv=true 03:52:37 dblclick "Phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài là một trong những khoản chi phí doanh nghiệp cần quan tâm khi thực hiện thủ tục cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam. Tổng chi phí thực tế không chỉ bao gồm lệ phí cấp giấy phép mà còn có thể phát sinh từ việc khám sức khỏe, lý lịch tư pháp, hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật và các khoản dịch vụ liên quan. Cùng Ana Travel tìm hiểu các khoản phí thường gặp và những lưu ý quan trọng để chủ động chuẩn bị ngân sách khi làm giấy phép lao động cho người nước ngoài. 1. Lệ phí cấp giấy phép lao động tại các tỉnh thành Việt Nam? Tìm hiểu các khoản phí và chi phí thường gặp khi làm giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam Theo quy định hiện hành, lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài không có một mức thu thống nhất trên toàn quốc. Mức lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và có thể được điều chỉnh theo từng địa phương, vì vậy doanh nghiệp cần kiểm tra mức thu đang áp dụng tại nơi thực hiện thủ tục. Bên cạnh đó, một số địa phương có chính sách riêng đối với hồ sơ nộp trực tuyến. Chẳng hạn, tại Hà Nội, thủ tục gia hạn giấy phép lao động hiện được công bố mức 300.000 đồng/giấy phép khi nộp theo hình thức thông thường và 0 đồng khi thực hiện trực tuyến theo chính sách hiện hành của thành phố. Tại một số địa phương khác, mức phí cũng có sự khác biệt. Ví dụ, Nghị quyết của Hưng Yên quy định cấp mới 600.000 đồng, cấp lại 450.000 đồng và gia hạn 450.000 đồng/giấy phép; trong khi Lai Châu quy định cấp mới 400.000 đồng, cấp lại 300.000 đồng và gia hạn 300.000 đồng/giấy phép. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại 34 tỉnh thành Mức lệ phí cấp giấy phép lao động có thể khác nhau tùy theo quy định của từng tỉnh, thành phố Mức phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài không được áp dụng thống nhất trên toàn quốc mà do Hội đồng nhân dân từng địa phương quy định. Vì vậy, doanh nghiệp cần căn cứ vào địa phương nơi thực hiện thủ tục để xác định mức lệ phí cụ thể. Bảng dưới đây tổng hợp mức lệ phí tham khảo đối với thủ tục cấp giấy phép lao động, giúp doanh nghiệp có thêm cơ sở dự trù chi phí khi chuẩn bị hồ sơ. STT Tỉnh, thành Mức lệ phí tham khảo 1 TP Hà Nội Khoảng 400.000 đồng/giấy phép 2 TP Huế Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 3 Quảng Ninh Khoảng 480.000 đồng/giấy phép 4 Cao Bằng Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 5 Lạng Sơn Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 6 Lai Châu Khoảng 400.000 đồng/giấy phép 7 Điện Biên Khoảng 500.000 đồng/giấy phép 8 Sơn La Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 9 Thanh Hóa Khoảng 500.000 đồng/giấy phép 10 Nghệ An Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 11 Hà Tĩnh Khoảng 480.000 đồng/giấy phép 12 Tuyên Quang Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 13 Lào Cai Khoảng 500.000 đồng/giấy phép 14 Thái Nguyên Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 15 Phú Thọ Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 16 Bắc Ninh Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 17 Hưng Yên Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 18 TP Hải Phòng Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 19 Ninh Bình Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 20 Quảng Trị Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 21 TP Đà Nẵng Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 22 Quảng Ngãi Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 23 Gia Lai Khoảng 400.000 đồng/giấy phép 24 Khánh Hòa Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 25 Lâm Đồng Khoảng 1.000.000 đồng/giấy phép 26 Đắk Lắk Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 27 TPHCM Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 28 Đồng Nai Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 29 Tây Ninh Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 30 TP Cần Thơ Khoảng 400.000 đồng/giấy phép 31 Vĩnh Long Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 32 Đồng Tháp Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 33 Cà Mau Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 34 An Giang Khoảng 600.000 đồng/giấy phép Lưu ý: Mức phí trong bảng chỉ mang tính tham khảo, không phải mức phí áp dụng cố định cho mọi địa phương và mọi phương thức nộp hồ sơ. Một số địa phương có chính sách miễn, giảm hoặc mức thu khác khi thực hiện thủ tục trực tuyến; chẳng hạn TPHCM đã công bố thêm các thủ tục được miễn lệ phí khi thực hiện trực tuyến. Vì vậy, doanh nghiệp nên kiểm tra mức thu đang áp dụng tại địa phương trước khi nộp hồ sơ. 2. Nơi nộp lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài? Tìm hiểu cơ quan tiếp nhận hồ sơ và nơi thực hiện nghĩa vụ lệ phí khi làm giấy phép lao động cho người nước ngoài Theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, UBND cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động; thẩm quyền này có thể được phân cấp, ủy quyền cho cơ quan chuyên môn tại địa phương. Vì vậy, khi tìm hiểu phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài, doanh nghiệp cần lưu ý rằng mức lệ phí, nơi tiếp nhận hồ sơ và cơ quan thu lệ phí có thể phụ thuộc vào quy định của từng địa phương. Doanh nghiệp nên kiểm tra thủ tục hành chính đang được công bố tại địa phương trước khi nộp hồ sơ để xác định chính xác phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài và phương thức thực hiện. Không nên mặc định tất cả hồ sơ đều phải nộp tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội như các quy định trước đây, bởi cơ cấu và thẩm quyền thực hiện đã có thay đổi theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP và quyết định phân cấp của từng địa phương. Hình thức nộp hồ sơ cũng có thể bao gồm trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tùy thủ tục và địa phương. Doanh nghiệp cần thực hiện đúng hướng dẫn trên hệ thống dịch vụ công hoặc cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm nộp hồ sơ để xác định phí làm giấy phép lao động và các khoản chi phí liên quan trước khi thực hiện. 3. Chi phí dịch vụ làm giấy phép lao động là bao nhiêu? Chi phí dịch vụ làm giấy phép lao động phụ thuộc vào hồ sơ, thủ tục và phạm vi hỗ trợ của từng trường hợp Bên cạnh lệ phí cấp giấy phép lao động, phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài còn có thể bao gồm nhiều khoản chi phí khác trong quá trình chuẩn bị hồ sơ. Các khoản thường gặp gồm phí khám sức khỏe, phí cấp lý lịch tư pháp, hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật và chứng thực giấy tờ do nước ngoài cấp. Mức chi phí cụ thể phụ thuộc vào tình trạng hồ sơ, quốc gia cấp giấy tờ và yêu cầu của từng trường hợp. Nếu doanh nghiệp tự thực hiện, chi phí dịch vụ hỗ trợ có thể không phát sinh nhưng doanh nghiệp sẽ cần tự kiểm tra điều kiện, chuẩn bị hồ sơ và thực hiện các bước theo quy định. Với những hồ sơ có nhiều giấy tờ nước ngoài hoặc cần xử lý các thủ tục liên quan, thời gian và công sức chuẩn bị có thể nhiều hơn. Do đó, phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài cần được xem xét theo từng hồ sơ thay vì áp dụng một mức cố định cho mọi trường hợp. Nếu sử dụng dịch vụ, doanh nghiệp nên yêu cầu đơn vị hỗ trợ báo rõ từng khoản, phân biệt lệ phí nhà nước, chi phí giấy tờ và phí dịch vụ để dễ dàng chủ động ngân sách. Ana Travel có thể hỗ trợ kiểm tra tình trạng hồ sơ, hướng dẫn chuẩn bị giấy tờ và tư vấn các khoản chi phí có thể phát sinh theo từng trường hợp. Việc tư vấn dựa trên hồ sơ thực tế giúp doanh nghiệp có thêm cơ sở để lựa chọn phương án phù hợp khi thực hiện thủ tục. 4. Kết luận Phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài có thể khác nhau tùy theo tỉnh, thành nơi thực hiện thủ tục và hình thức nộp hồ sơ. Ngoài lệ phí nhà nước, doanh nghiệp cũng có thể cần dự trù thêm các khoản chi phí liên quan đến khám sức khỏe, lý lịch tư pháp, hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật, công chứng và dịch vụ hỗ trợ hồ sơ tùy từng trường hợp. Nếu doanh nghiệp chưa rõ mức phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài hoặc chưa biết cần chuẩn bị những giấy tờ nào, Ana Travel có thể hỗ trợ kiểm tra hồ sơ, tư vấn quy trình và hướng dẫn các khoản chi phí cần thiết theo từng trường hợp. Điều này giúp doanh nghiệp chủ động hơn về thời gian, hồ sơ và ngân sách khi thực hiện thủ tục cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam. 5. Câu hỏi thường gặp về Phí Làm Giấy Phép Lao Động Cho Người Nước Ngoài 1. Phí Làm Giấy Phép Lao Động Cho Người Nước Ngoài gồm những khoản nào? Gồm lệ phí cấp giấy phép theo quy định địa phương và các chi phí hồ sơ như khám sức khỏe, lý lịch tư pháp, hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật hoặc phí dịch vụ nếu có. 2. Phí cấp giấy phép lao động có giống nhau ở các tỉnh thành không? Không. Mức lệ phí do HĐND cấp tỉnh quyết định, vì vậy có thể khác nhau giữa các địa phương. 3. Ai quy định và thu lệ phí cấp giấy phép lao động? Theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, UBND cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động, đồng thời có thể phân cấp, ủy quyền cho cơ quan chuyên môn. 4. Phí làm giấy phép lao động có bao gồm phí dịch vụ không? Không. Lệ phí nhà nước và phí dịch vụ là hai khoản riêng biệt, tùy vào việc doanh nghiệp tự thực hiện hay sử dụng dịch vụ hỗ trợ. 5. Có thể nộp phí làm giấy phép lao động online không? Tùy quy định và phương thức thực hiện của từng địa phương. Doanh nghiệp nên kiểm tra hướng dẫn trên hệ thống dịch vụ công trước khi nộp hồ sơ. 6. Làm giấy phép lao động cho người nước ngoài mất bao nhiêu tiền? Chi phí không cố định mà phụ thuộc vào địa phương, loại thủ tục và hồ sơ. Ngoài lệ phí cấp giấy phép, có thể phát sinh chi phí dịch thuật, hợp pháp hóa, khám sức khỏe và phí dịch vụ. 7. Doanh nghiệp có thể tự làm giấy phép lao động không? Có. Doanh nghiệp có thể tự chuẩn bị và nộp hồ sơ nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện, giấy tờ theo quy định. 8. Ana Travel có hỗ trợ làm giấy phép lao động cho người nước ngoài không? Có. Ana Travel hỗ trợ kiểm tra hồ sơ, hướng dẫn thủ tục và tư vấn các khoản chi phí liên quan đến giấy phép lao động cho người nước ngoài." sidepanelOpen=false autoUpdate=true isAdv=true 03:52:37 dblclick "Phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài là một trong những khoản chi phí doanh nghiệp cần quan tâm khi thực hiện thủ tục cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam. Tổng chi phí thực tế không chỉ bao gồm lệ phí cấp giấy phép mà còn có thể phát sinh từ việc khám sức khỏe, lý lịch tư pháp, hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật và các khoản dịch vụ liên quan. Cùng Ana Travel tìm hiểu các khoản phí thường gặp và những lưu ý quan trọng để chủ động chuẩn bị ngân sách khi làm giấy phép lao động cho người nước ngoài. 1. Lệ phí cấp giấy phép lao động tại các tỉnh thành Việt Nam? Tìm hiểu các khoản phí và chi phí thường gặp khi làm giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam Theo quy định hiện hành, lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài không có một mức thu thống nhất trên toàn quốc. Mức lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và có thể được điều chỉnh theo từng địa phương, vì vậy doanh nghiệp cần kiểm tra mức thu đang áp dụng tại nơi thực hiện thủ tục. Bên cạnh đó, một số địa phương có chính sách riêng đối với hồ sơ nộp trực tuyến. Chẳng hạn, tại Hà Nội, thủ tục gia hạn giấy phép lao động hiện được công bố mức 300.000 đồng/giấy phép khi nộp theo hình thức thông thường và 0 đồng khi thực hiện trực tuyến theo chính sách hiện hành của thành phố. Tại một số địa phương khác, mức phí cũng có sự khác biệt. Ví dụ, Nghị quyết của Hưng Yên quy định cấp mới 600.000 đồng, cấp lại 450.000 đồng và gia hạn 450.000 đồng/giấy phép; trong khi Lai Châu quy định cấp mới 400.000 đồng, cấp lại 300.000 đồng và gia hạn 300.000 đồng/giấy phép. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại 34 tỉnh thành Mức lệ phí cấp giấy phép lao động có thể khác nhau tùy theo quy định của từng tỉnh, thành phố Mức phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài không được áp dụng thống nhất trên toàn quốc mà do Hội đồng nhân dân từng địa phương quy định. Vì vậy, doanh nghiệp cần căn cứ vào địa phương nơi thực hiện thủ tục để xác định mức lệ phí cụ thể. Bảng dưới đây tổng hợp mức lệ phí tham khảo đối với thủ tục cấp giấy phép lao động, giúp doanh nghiệp có thêm cơ sở dự trù chi phí khi chuẩn bị hồ sơ. STT Tỉnh, thành Mức lệ phí tham khảo 1 TP Hà Nội Khoảng 400.000 đồng/giấy phép 2 TP Huế Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 3 Quảng Ninh Khoảng 480.000 đồng/giấy phép 4 Cao Bằng Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 5 Lạng Sơn Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 6 Lai Châu Khoảng 400.000 đồng/giấy phép 7 Điện Biên Khoảng 500.000 đồng/giấy phép 8 Sơn La Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 9 Thanh Hóa Khoảng 500.000 đồng/giấy phép 10 Nghệ An Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 11 Hà Tĩnh Khoảng 480.000 đồng/giấy phép 12 Tuyên Quang Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 13 Lào Cai Khoảng 500.000 đồng/giấy phép 14 Thái Nguyên Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 15 Phú Thọ Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 16 Bắc Ninh Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 17 Hưng Yên Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 18 TP Hải Phòng Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 19 Ninh Bình Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 20 Quảng Trị Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 21 TP Đà Nẵng Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 22 Quảng Ngãi Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 23 Gia Lai Khoảng 400.000 đồng/giấy phép 24 Khánh Hòa Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 25 Lâm Đồng Khoảng 1.000.000 đồng/giấy phép 26 Đắk Lắk Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 27 TPHCM Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 28 Đồng Nai Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 29 Tây Ninh Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 30 TP Cần Thơ Khoảng 400.000 đồng/giấy phép 31 Vĩnh Long Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 32 Đồng Tháp Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 33 Cà Mau Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 34 An Giang Khoảng 600.000 đồng/giấy phép Lưu ý: Mức phí trong bảng chỉ mang tính tham khảo, không phải mức phí áp dụng cố định cho mọi địa phương và mọi phương thức nộp hồ sơ. Một số địa phương có chính sách miễn, giảm hoặc mức thu khác khi thực hiện thủ tục trực tuyến; chẳng hạn TPHCM đã công bố thêm các thủ tục được miễn lệ phí khi thực hiện trực tuyến. Vì vậy, doanh nghiệp nên kiểm tra mức thu đang áp dụng tại địa phương trước khi nộp hồ sơ. 2. Nơi nộp lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài? Tìm hiểu cơ quan tiếp nhận hồ sơ và nơi thực hiện nghĩa vụ lệ phí khi làm giấy phép lao động cho người nước ngoài Theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, UBND cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động; thẩm quyền này có thể được phân cấp, ủy quyền cho cơ quan chuyên môn tại địa phương. Vì vậy, khi tìm hiểu phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài, doanh nghiệp cần lưu ý rằng mức lệ phí, nơi tiếp nhận hồ sơ và cơ quan thu lệ phí có thể phụ thuộc vào quy định của từng địa phương. Doanh nghiệp nên kiểm tra thủ tục hành chính đang được công bố tại địa phương trước khi nộp hồ sơ để xác định chính xác phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài và phương thức thực hiện. Không nên mặc định tất cả hồ sơ đều phải nộp tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội như các quy định trước đây, bởi cơ cấu và thẩm quyền thực hiện đã có thay đổi theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP và quyết định phân cấp của từng địa phương. Hình thức nộp hồ sơ cũng có thể bao gồm trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tùy thủ tục và địa phương. Doanh nghiệp cần thực hiện đúng hướng dẫn trên hệ thống dịch vụ công hoặc cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm nộp hồ sơ để xác định phí làm giấy phép lao động và các khoản chi phí liên quan trước khi thực hiện. 3. Chi phí dịch vụ làm giấy phép lao động là bao nhiêu? Chi phí dịch vụ làm giấy phép lao động phụ thuộc vào hồ sơ, thủ tục và phạm vi hỗ trợ của từng trường hợp Bên cạnh lệ phí cấp giấy phép lao động, phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài còn có thể bao gồm nhiều khoản chi phí khác trong quá trình chuẩn bị hồ sơ. Các khoản thường gặp gồm phí khám sức khỏe, phí cấp lý lịch tư pháp, hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật và chứng thực giấy tờ do nước ngoài cấp. Mức chi phí cụ thể phụ thuộc vào tình trạng hồ sơ, quốc gia cấp giấy tờ và yêu cầu của từng trường hợp. Nếu doanh nghiệp tự thực hiện, chi phí dịch vụ hỗ trợ có thể không phát sinh nhưng doanh nghiệp sẽ cần tự kiểm tra điều kiện, chuẩn bị hồ sơ và thực hiện các bước theo quy định. Với những hồ sơ có nhiều giấy tờ nước ngoài hoặc cần xử lý các thủ tục liên quan, thời gian và công sức chuẩn bị có thể nhiều hơn. Do đó, phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài cần được xem xét theo từng hồ sơ thay vì áp dụng một mức cố định cho mọi trường hợp. Nếu sử dụng dịch vụ, doanh nghiệp nên yêu cầu đơn vị hỗ trợ báo rõ từng khoản, phân biệt lệ phí nhà nước, chi phí giấy tờ và phí dịch vụ để dễ dàng chủ động ngân sách. Ana Travel có thể hỗ trợ kiểm tra tình trạng hồ sơ, hướng dẫn chuẩn bị giấy tờ và tư vấn các khoản chi phí có thể phát sinh theo từng trường hợp. Việc tư vấn dựa trên hồ sơ thực tế giúp doanh nghiệp có thêm cơ sở để lựa chọn phương án phù hợp khi thực hiện thủ tục. 4. Kết luận Phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài có thể khác nhau tùy theo tỉnh, thành nơi thực hiện thủ tục và hình thức nộp hồ sơ. Ngoài lệ phí nhà nước, doanh nghiệp cũng có thể cần dự trù thêm các khoản chi phí liên quan đến khám sức khỏe, lý lịch tư pháp, hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật, công chứng và dịch vụ hỗ trợ hồ sơ tùy từng trường hợp. Nếu doanh nghiệp chưa rõ mức phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài hoặc chưa biết cần chuẩn bị những giấy tờ nào, Ana Travel có thể hỗ trợ kiểm tra hồ sơ, tư vấn quy trình và hướng dẫn các khoản chi phí cần thiết theo từng trường hợp. Điều này giúp doanh nghiệp chủ động hơn về thời gian, hồ sơ và ngân sách khi thực hiện thủ tục cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam. 5. Câu hỏi thường gặp về Phí Làm Giấy Phép Lao Động Cho Người Nước Ngoài 1. Phí Làm Giấy Phép Lao Động Cho Người Nước Ngoài gồm những khoản nào? Gồm lệ phí cấp giấy phép theo quy định địa phương và các chi phí hồ sơ như khám sức khỏe, lý lịch tư pháp, hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật hoặc phí dịch vụ nếu có. 2. Phí cấp giấy phép lao động có giống nhau ở các tỉnh thành không? Không. Mức lệ phí do HĐND cấp tỉnh quyết định, vì vậy có thể khác nhau giữa các địa phương. 3. Ai quy định và thu lệ phí cấp giấy phép lao động? Theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, UBND cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động, đồng thời có thể phân cấp, ủy quyền cho cơ quan chuyên môn. 4. Phí làm giấy phép lao động có bao gồm phí dịch vụ không? Không. Lệ phí nhà nước và phí dịch vụ là hai khoản riêng biệt, tùy vào việc doanh nghiệp tự thực hiện hay sử dụng dịch vụ hỗ trợ. 5. Có thể nộp phí làm giấy phép lao động online không? Tùy quy định và phương thức thực hiện của từng địa phương. Doanh nghiệp nên kiểm tra hướng dẫn trên hệ thống dịch vụ công trước khi nộp hồ sơ. 6. Làm giấy phép lao động cho người nước ngoài mất bao nhiêu tiền? Chi phí không cố định mà phụ thuộc vào địa phương, loại thủ tục và hồ sơ. Ngoài lệ phí cấp giấy phép, có thể phát sinh chi phí dịch thuật, hợp pháp hóa, khám sức khỏe và phí dịch vụ. 7. Doanh nghiệp có thể tự làm giấy phép lao động không? Có. Doanh nghiệp có thể tự chuẩn bị và nộp hồ sơ nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện, giấy tờ theo quy định. 8. Ana Travel có hỗ trợ làm giấy phép lao động cho người nước ngoài không? Có. Ana Travel hỗ trợ kiểm tra hồ sơ, hướng dẫn thủ tục và tư vấn các khoản chi phí liên quan đến giấy phép lao động cho người nước ngoài." sidepanelOpen=false autoUpdate=true isAdv=true 03:52:38 dblclick "Phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài là một trong những khoản chi phí doanh nghiệp cần quan tâm khi thực hiện thủ tục cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam. Tổng chi phí thực tế không chỉ bao gồm lệ phí cấp giấy phép mà còn có thể phát sinh từ việc khám sức khỏe, lý lịch tư pháp, hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật và các khoản dịch vụ liên quan. Cùng Ana Travel tìm hiểu các khoản phí thường gặp và những lưu ý quan trọng để chủ động chuẩn bị ngân sách khi làm giấy phép lao động cho người nước ngoài. 1. Lệ phí cấp giấy phép lao động tại các tỉnh thành Việt Nam? Tìm hiểu các khoản phí và chi phí thường gặp khi làm giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam Theo quy định hiện hành, lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài không có một mức thu thống nhất trên toàn quốc. Mức lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và có thể được điều chỉnh theo từng địa phương, vì vậy doanh nghiệp cần kiểm tra mức thu đang áp dụng tại nơi thực hiện thủ tục. Bên cạnh đó, một số địa phương có chính sách riêng đối với hồ sơ nộp trực tuyến. Chẳng hạn, tại Hà Nội, thủ tục gia hạn giấy phép lao động hiện được công bố mức 300.000 đồng/giấy phép khi nộp theo hình thức thông thường và 0 đồng khi thực hiện trực tuyến theo chính sách hiện hành của thành phố. Tại một số địa phương khác, mức phí cũng có sự khác biệt. Ví dụ, Nghị quyết của Hưng Yên quy định cấp mới 600.000 đồng, cấp lại 450.000 đồng và gia hạn 450.000 đồng/giấy phép; trong khi Lai Châu quy định cấp mới 400.000 đồng, cấp lại 300.000 đồng và gia hạn 300.000 đồng/giấy phép. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại 34 tỉnh thành Mức lệ phí cấp giấy phép lao động có thể khác nhau tùy theo quy định của từng tỉnh, thành phố Mức phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài không được áp dụng thống nhất trên toàn quốc mà do Hội đồng nhân dân từng địa phương quy định. Vì vậy, doanh nghiệp cần căn cứ vào địa phương nơi thực hiện thủ tục để xác định mức lệ phí cụ thể. Bảng dưới đây tổng hợp mức lệ phí tham khảo đối với thủ tục cấp giấy phép lao động, giúp doanh nghiệp có thêm cơ sở dự trù chi phí khi chuẩn bị hồ sơ. STT Tỉnh, thành Mức lệ phí tham khảo 1 TP Hà Nội Khoảng 400.000 đồng/giấy phép 2 TP Huế Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 3 Quảng Ninh Khoảng 480.000 đồng/giấy phép 4 Cao Bằng Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 5 Lạng Sơn Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 6 Lai Châu Khoảng 400.000 đồng/giấy phép 7 Điện Biên Khoảng 500.000 đồng/giấy phép 8 Sơn La Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 9 Thanh Hóa Khoảng 500.000 đồng/giấy phép 10 Nghệ An Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 11 Hà Tĩnh Khoảng 480.000 đồng/giấy phép 12 Tuyên Quang Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 13 Lào Cai Khoảng 500.000 đồng/giấy phép 14 Thái Nguyên Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 15 Phú Thọ Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 16 Bắc Ninh Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 17 Hưng Yên Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 18 TP Hải Phòng Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 19 Ninh Bình Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 20 Quảng Trị Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 21 TP Đà Nẵng Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 22 Quảng Ngãi Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 23 Gia Lai Khoảng 400.000 đồng/giấy phép 24 Khánh Hòa Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 25 Lâm Đồng Khoảng 1.000.000 đồng/giấy phép 26 Đắk Lắk Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 27 TPHCM Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 28 Đồng Nai Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 29 Tây Ninh Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 30 TP Cần Thơ Khoảng 400.000 đồng/giấy phép 31 Vĩnh Long Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 32 Đồng Tháp Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 33 Cà Mau Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 34 An Giang Khoảng 600.000 đồng/giấy phép Lưu ý: Mức phí trong bảng chỉ mang tính tham khảo, không phải mức phí áp dụng cố định cho mọi địa phương và mọi phương thức nộp hồ sơ. Một số địa phương có chính sách miễn, giảm hoặc mức thu khác khi thực hiện thủ tục trực tuyến; chẳng hạn TPHCM đã công bố thêm các thủ tục được miễn lệ phí khi thực hiện trực tuyến. Vì vậy, doanh nghiệp nên kiểm tra mức thu đang áp dụng tại địa phương trước khi nộp hồ sơ. 2. Nơi nộp lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài? Tìm hiểu cơ quan tiếp nhận hồ sơ và nơi thực hiện nghĩa vụ lệ phí khi làm giấy phép lao động cho người nước ngoài Theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, UBND cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động; thẩm quyền này có thể được phân cấp, ủy quyền cho cơ quan chuyên môn tại địa phương. Vì vậy, khi tìm hiểu phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài, doanh nghiệp cần lưu ý rằng mức lệ phí, nơi tiếp nhận hồ sơ và cơ quan thu lệ phí có thể phụ thuộc vào quy định của từng địa phương. Doanh nghiệp nên kiểm tra thủ tục hành chính đang được công bố tại địa phương trước khi nộp hồ sơ để xác định chính xác phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài và phương thức thực hiện. Không nên mặc định tất cả hồ sơ đều phải nộp tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội như các quy định trước đây, bởi cơ cấu và thẩm quyền thực hiện đã có thay đổi theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP và quyết định phân cấp của từng địa phương. Hình thức nộp hồ sơ cũng có thể bao gồm trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tùy thủ tục và địa phương. Doanh nghiệp cần thực hiện đúng hướng dẫn trên hệ thống dịch vụ công hoặc cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm nộp hồ sơ để xác định phí làm giấy phép lao động và các khoản chi phí liên quan trước khi thực hiện. 3. Chi phí dịch vụ làm giấy phép lao động là bao nhiêu? Chi phí dịch vụ làm giấy phép lao động phụ thuộc vào hồ sơ, thủ tục và phạm vi hỗ trợ của từng trường hợp Bên cạnh lệ phí cấp giấy phép lao động, phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài còn có thể bao gồm nhiều khoản chi phí khác trong quá trình chuẩn bị hồ sơ. Các khoản thường gặp gồm phí khám sức khỏe, phí cấp lý lịch tư pháp, hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật và chứng thực giấy tờ do nước ngoài cấp. Mức chi phí cụ thể phụ thuộc vào tình trạng hồ sơ, quốc gia cấp giấy tờ và yêu cầu của từng trường hợp. Nếu doanh nghiệp tự thực hiện, chi phí dịch vụ hỗ trợ có thể không phát sinh nhưng doanh nghiệp sẽ cần tự kiểm tra điều kiện, chuẩn bị hồ sơ và thực hiện các bước theo quy định. Với những hồ sơ có nhiều giấy tờ nước ngoài hoặc cần xử lý các thủ tục liên quan, thời gian và công sức chuẩn bị có thể nhiều hơn. Do đó, phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài cần được xem xét theo từng hồ sơ thay vì áp dụng một mức cố định cho mọi trường hợp. Nếu sử dụng dịch vụ, doanh nghiệp nên yêu cầu đơn vị hỗ trợ báo rõ từng khoản, phân biệt lệ phí nhà nước, chi phí giấy tờ và phí dịch vụ để dễ dàng chủ động ngân sách. Ana Travel có thể hỗ trợ kiểm tra tình trạng hồ sơ, hướng dẫn chuẩn bị giấy tờ và tư vấn các khoản chi phí có thể phát sinh theo từng trường hợp. Việc tư vấn dựa trên hồ sơ thực tế giúp doanh nghiệp có thêm cơ sở để lựa chọn phương án phù hợp khi thực hiện thủ tục. 4. Kết luận Phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài có thể khác nhau tùy theo tỉnh, thành nơi thực hiện thủ tục và hình thức nộp hồ sơ. Ngoài lệ phí nhà nước, doanh nghiệp cũng có thể cần dự trù thêm các khoản chi phí liên quan đến khám sức khỏe, lý lịch tư pháp, hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật, công chứng và dịch vụ hỗ trợ hồ sơ tùy từng trường hợp. Nếu doanh nghiệp chưa rõ mức phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài hoặc chưa biết cần chuẩn bị những giấy tờ nào, Ana Travel có thể hỗ trợ kiểm tra hồ sơ, tư vấn quy trình và hướng dẫn các khoản chi phí cần thiết theo từng trường hợp. Điều này giúp doanh nghiệp chủ động hơn về thời gian, hồ sơ và ngân sách khi thực hiện thủ tục cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam. 5. Câu hỏi thường gặp về Phí Làm Giấy Phép Lao Động Cho Người Nước Ngoài 1. Phí Làm Giấy Phép Lao Động Cho Người Nước Ngoài gồm những khoản nào? Gồm lệ phí cấp giấy phép theo quy định địa phương và các chi phí hồ sơ như khám sức khỏe, lý lịch tư pháp, hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật hoặc phí dịch vụ nếu có. 2. Phí cấp giấy phép lao động có giống nhau ở các tỉnh thành không? Không. Mức lệ phí do HĐND cấp tỉnh quyết định, vì vậy có thể khác nhau giữa các địa phương. 3. Ai quy định và thu lệ phí cấp giấy phép lao động? Theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, UBND cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động, đồng thời có thể phân cấp, ủy quyền cho cơ quan chuyên môn. 4. Phí làm giấy phép lao động có bao gồm phí dịch vụ không? Không. Lệ phí nhà nước và phí dịch vụ là hai khoản riêng biệt, tùy vào việc doanh nghiệp tự thực hiện hay sử dụng dịch vụ hỗ trợ. 5. Có thể nộp phí làm giấy phép lao động online không? Tùy quy định và phương thức thực hiện của từng địa phương. Doanh nghiệp nên kiểm tra hướng dẫn trên hệ thống dịch vụ công trước khi nộp hồ sơ. 6. Làm giấy phép lao động cho người nước ngoài mất bao nhiêu tiền? Chi phí không cố định mà phụ thuộc vào địa phương, loại thủ tục và hồ sơ. Ngoài lệ phí cấp giấy phép, có thể phát sinh chi phí dịch thuật, hợp pháp hóa, khám sức khỏe và phí dịch vụ. 7. Doanh nghiệp có thể tự làm giấy phép lao động không? Có. Doanh nghiệp có thể tự chuẩn bị và nộp hồ sơ nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện, giấy tờ theo quy định. 8. Ana Travel có hỗ trợ làm giấy phép lao động cho người nước ngoài không? Có. Ana Travel hỗ trợ kiểm tra hồ sơ, hướng dẫn thủ tục và tư vấn các khoản chi phí liên quan đến giấy phép lao động cho người nước ngoài." sidepanelOpen=false autoUpdate=true isAdv=true 03:52:38 dblclick "Phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài là một trong những khoản chi phí doanh nghiệp cần quan tâm khi thực hiện thủ tục cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam. Tổng chi phí thực tế không chỉ bao gồm lệ phí cấp giấy phép mà còn có thể phát sinh từ việc khám sức khỏe, lý lịch tư pháp, hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật và các khoản dịch vụ liên quan. Cùng Ana Travel tìm hiểu các khoản phí thường gặp và những lưu ý quan trọng để chủ động chuẩn bị ngân sách khi làm giấy phép lao động cho người nước ngoài. 1. Lệ phí cấp giấy phép lao động tại các tỉnh thành Việt Nam? Tìm hiểu các khoản phí và chi phí thường gặp khi làm giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam Theo quy định hiện hành, lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài không có một mức thu thống nhất trên toàn quốc. Mức lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và có thể được điều chỉnh theo từng địa phương, vì vậy doanh nghiệp cần kiểm tra mức thu đang áp dụng tại nơi thực hiện thủ tục. Bên cạnh đó, một số địa phương có chính sách riêng đối với hồ sơ nộp trực tuyến. Chẳng hạn, tại Hà Nội, thủ tục gia hạn giấy phép lao động hiện được công bố mức 300.000 đồng/giấy phép khi nộp theo hình thức thông thường và 0 đồng khi thực hiện trực tuyến theo chính sách hiện hành của thành phố. Tại một số địa phương khác, mức phí cũng có sự khác biệt. Ví dụ, Nghị quyết của Hưng Yên quy định cấp mới 600.000 đồng, cấp lại 450.000 đồng và gia hạn 450.000 đồng/giấy phép; trong khi Lai Châu quy định cấp mới 400.000 đồng, cấp lại 300.000 đồng và gia hạn 300.000 đồng/giấy phép. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại 34 tỉnh thành Mức lệ phí cấp giấy phép lao động có thể khác nhau tùy theo quy định của từng tỉnh, thành phố Mức phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài không được áp dụng thống nhất trên toàn quốc mà do Hội đồng nhân dân từng địa phương quy định. Vì vậy, doanh nghiệp cần căn cứ vào địa phương nơi thực hiện thủ tục để xác định mức lệ phí cụ thể. Bảng dưới đây tổng hợp mức lệ phí tham khảo đối với thủ tục cấp giấy phép lao động, giúp doanh nghiệp có thêm cơ sở dự trù chi phí khi chuẩn bị hồ sơ. STT Tỉnh, thành Mức lệ phí tham khảo 1 TP Hà Nội Khoảng 400.000 đồng/giấy phép 2 TP Huế Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 3 Quảng Ninh Khoảng 480.000 đồng/giấy phép 4 Cao Bằng Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 5 Lạng Sơn Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 6 Lai Châu Khoảng 400.000 đồng/giấy phép 7 Điện Biên Khoảng 500.000 đồng/giấy phép 8 Sơn La Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 9 Thanh Hóa Khoảng 500.000 đồng/giấy phép 10 Nghệ An Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 11 Hà Tĩnh Khoảng 480.000 đồng/giấy phép 12 Tuyên Quang Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 13 Lào Cai Khoảng 500.000 đồng/giấy phép 14 Thái Nguyên Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 15 Phú Thọ Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 16 Bắc Ninh Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 17 Hưng Yên Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 18 TP Hải Phòng Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 19 Ninh Bình Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 20 Quảng Trị Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 21 TP Đà Nẵng Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 22 Quảng Ngãi Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 23 Gia Lai Khoảng 400.000 đồng/giấy phép 24 Khánh Hòa Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 25 Lâm Đồng Khoảng 1.000.000 đồng/giấy phép 26 Đắk Lắk Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 27 TPHCM Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 28 Đồng Nai Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 29 Tây Ninh Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 30 TP Cần Thơ Khoảng 400.000 đồng/giấy phép 31 Vĩnh Long Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 32 Đồng Tháp Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 33 Cà Mau Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 34 An Giang Khoảng 600.000 đồng/giấy phép Lưu ý: Mức phí trong bảng chỉ mang tính tham khảo, không phải mức phí áp dụng cố định cho mọi địa phương và mọi phương thức nộp hồ sơ. Một số địa phương có chính sách miễn, giảm hoặc mức thu khác khi thực hiện thủ tục trực tuyến; chẳng hạn TPHCM đã công bố thêm các thủ tục được miễn lệ phí khi thực hiện trực tuyến. Vì vậy, doanh nghiệp nên kiểm tra mức thu đang áp dụng tại địa phương trước khi nộp hồ sơ. 2. Nơi nộp lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài? Tìm hiểu cơ quan tiếp nhận hồ sơ và nơi thực hiện nghĩa vụ lệ phí khi làm giấy phép lao động cho người nước ngoài Theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, UBND cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động; thẩm quyền này có thể được phân cấp, ủy quyền cho cơ quan chuyên môn tại địa phương. Vì vậy, khi tìm hiểu phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài, doanh nghiệp cần lưu ý rằng mức lệ phí, nơi tiếp nhận hồ sơ và cơ quan thu lệ phí có thể phụ thuộc vào quy định của từng địa phương. Doanh nghiệp nên kiểm tra thủ tục hành chính đang được công bố tại địa phương trước khi nộp hồ sơ để xác định chính xác phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài và phương thức thực hiện. Không nên mặc định tất cả hồ sơ đều phải nộp tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội như các quy định trước đây, bởi cơ cấu và thẩm quyền thực hiện đã có thay đổi theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP và quyết định phân cấp của từng địa phương. Hình thức nộp hồ sơ cũng có thể bao gồm trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tùy thủ tục và địa phương. Doanh nghiệp cần thực hiện đúng hướng dẫn trên hệ thống dịch vụ công hoặc cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm nộp hồ sơ để xác định phí làm giấy phép lao động và các khoản chi phí liên quan trước khi thực hiện. 3. Chi phí dịch vụ làm giấy phép lao động là bao nhiêu? Chi phí dịch vụ làm giấy phép lao động phụ thuộc vào hồ sơ, thủ tục và phạm vi hỗ trợ của từng trường hợp Bên cạnh lệ phí cấp giấy phép lao động, phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài còn có thể bao gồm nhiều khoản chi phí khác trong quá trình chuẩn bị hồ sơ. Các khoản thường gặp gồm phí khám sức khỏe, phí cấp lý lịch tư pháp, hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật và chứng thực giấy tờ do nước ngoài cấp. Mức chi phí cụ thể phụ thuộc vào tình trạng hồ sơ, quốc gia cấp giấy tờ và yêu cầu của từng trường hợp. Nếu doanh nghiệp tự thực hiện, chi phí dịch vụ hỗ trợ có thể không phát sinh nhưng doanh nghiệp sẽ cần tự kiểm tra điều kiện, chuẩn bị hồ sơ và thực hiện các bước theo quy định. Với những hồ sơ có nhiều giấy tờ nước ngoài hoặc cần xử lý các thủ tục liên quan, thời gian và công sức chuẩn bị có thể nhiều hơn. Do đó, phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài cần được xem xét theo từng hồ sơ thay vì áp dụng một mức cố định cho mọi trường hợp. Nếu sử dụng dịch vụ, doanh nghiệp nên yêu cầu đơn vị hỗ trợ báo rõ từng khoản, phân biệt lệ phí nhà nước, chi phí giấy tờ và phí dịch vụ để dễ dàng chủ động ngân sách. Ana Travel có thể hỗ trợ kiểm tra tình trạng hồ sơ, hướng dẫn chuẩn bị giấy tờ và tư vấn các khoản chi phí có thể phát sinh theo từng trường hợp. Việc tư vấn dựa trên hồ sơ thực tế giúp doanh nghiệp có thêm cơ sở để lựa chọn phương án phù hợp khi thực hiện thủ tục. 4. Kết luận Phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài có thể khác nhau tùy theo tỉnh, thành nơi thực hiện thủ tục và hình thức nộp hồ sơ. Ngoài lệ phí nhà nước, doanh nghiệp cũng có thể cần dự trù thêm các khoản chi phí liên quan đến khám sức khỏe, lý lịch tư pháp, hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật, công chứng và dịch vụ hỗ trợ hồ sơ tùy từng trường hợp. Nếu doanh nghiệp chưa rõ mức phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài hoặc chưa biết cần chuẩn bị những giấy tờ nào, Ana Travel có thể hỗ trợ kiểm tra hồ sơ, tư vấn quy trình và hướng dẫn các khoản chi phí cần thiết theo từng trường hợp. Điều này giúp doanh nghiệp chủ động hơn về thời gian, hồ sơ và ngân sách khi thực hiện thủ tục cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam. 5. Câu hỏi thường gặp về Phí Làm Giấy Phép Lao Động Cho Người Nước Ngoài 1. Phí Làm Giấy Phép Lao Động Cho Người Nước Ngoài gồm những khoản nào? Gồm lệ phí cấp giấy phép theo quy định địa phương và các chi phí hồ sơ như khám sức khỏe, lý lịch tư pháp, hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật hoặc phí dịch vụ nếu có. 2. Phí cấp giấy phép lao động có giống nhau ở các tỉnh thành không? Không. Mức lệ phí do HĐND cấp tỉnh quyết định, vì vậy có thể khác nhau giữa các địa phương. 3. Ai quy định và thu lệ phí cấp giấy phép lao động? Theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, UBND cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động, đồng thời có thể phân cấp, ủy quyền cho cơ quan chuyên môn. 4. Phí làm giấy phép lao động có bao gồm phí dịch vụ không? Không. Lệ phí nhà nước và phí dịch vụ là hai khoản riêng biệt, tùy vào việc doanh nghiệp tự thực hiện hay sử dụng dịch vụ hỗ trợ. 5. Có thể nộp phí làm giấy phép lao động online không? Tùy quy định và phương thức thực hiện của từng địa phương. Doanh nghiệp nên kiểm tra hướng dẫn trên hệ thống dịch vụ công trước khi nộp hồ sơ. 6. Làm giấy phép lao động cho người nước ngoài mất bao nhiêu tiền? Chi phí không cố định mà phụ thuộc vào địa phương, loại thủ tục và hồ sơ. Ngoài lệ phí cấp giấy phép, có thể phát sinh chi phí dịch thuật, hợp pháp hóa, khám sức khỏe và phí dịch vụ. 7. Doanh nghiệp có thể tự làm giấy phép lao động không? Có. Doanh nghiệp có thể tự chuẩn bị và nộp hồ sơ nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện, giấy tờ theo quy định. 8. Ana Travel có hỗ trợ làm giấy phép lao động cho người nước ngoài không? Có. Ana Travel hỗ trợ kiểm tra hồ sơ, hướng dẫn thủ tục và tư vấn các khoản chi phí liên quan đến giấy phép lao động cho người nước ngoài." sidepanelOpen=false autoUpdate=true isAdv=true 03:52:47 dblclick "Chi phí dịch vụ làm giấy phép lao động phụ thuộc vào hồ sơ, thủ tục và phạm vi hỗ trợ của từng trường hợp" sidepanelOpen=false autoUpdate=true isAdv=true 03:54:52 dblclick "Tìm hiểu các khoản phí và chi phí thường gặp khi làm giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam Theo quy định hiện hành, lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài không có một mức thu thống nhất trên toàn quốc. Mức lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và có thể được điều chỉnh theo từng địa phương, vì vậy doanh nghiệp cần kiểm tra mức thu đang áp dụng tại nơi thực hiện thủ tục. Bên cạnh đó, một số địa phương có chính sách riêng đối với hồ sơ nộp trực tuyến. Chẳng hạn, tại Hà Nội, thủ tục gia hạn giấy phép lao động hiện được công bố mức 300.000 đồng/giấy phép khi nộp theo hình thức thông thường và 0 đồng khi thực hiện trực tuyến theo chính sách hiện hành của thành phố. Tại một số địa phương khác, mức phí cũng có sự khác biệt. Ví dụ, Nghị quyết của Hưng Yên quy định cấp mới 600.000 đồng, cấp lại 450.000 đồng và gia hạn 450.000 đồng/giấy phép; trong khi Lai Châu quy định cấp mới 400.000 đồng, cấp lại 300.000 đồng và gia hạn 300.000 đồng/giấy phép. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại 34 tỉnh thành Mức lệ phí cấp giấy phép lao động có" sidepanelOpen=false autoUpdate=true isAdv=true 03:54:58 dblclick "giấy phép lao động có thể khác nhau tùy theo quy định của từng tỉnh, thành phố" sidepanelOpen=false autoUpdate=true isAdv=true 03:54:59 dblclick "Mức lệ phí cấp giấy phép lao động có thể khác nhau tùy theo quy định của từng tỉnh, thành phố" sidepanelOpen=false autoUpdate=true isAdv=true 03:55:01 dblclick "Mức lệ phí cấp giấy phép lao động có thể khác nhau tùy theo quy định của từng tỉnh, thành phố" sidepanelOpen=false autoUpdate=true isAdv=true 03:56:30 query returned open=false 04:24:00 query returned open=false 04:24:14 dblclick "Nếu doanh nghiệp chưa rõ mức phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài hoặc chưa biết cần chuẩn bị những giấy tờ nào, Ana Travel có thể hỗ trợ kiểm tra hồ sơ, tư vấn quy trình và hướng dẫn các khoản chi phí cần thiết theo từng trường hợp. Điều này giúp doanh nghiệp chủ động hơn về thời gian, hồ sơ và ngân sách khi thực hiện thủ tục cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam." sidepanelOpen=false autoUpdate=true isAdv=true 04:24:19 dblclick "ếu doanh nghiệp chưa rõ mức phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài hoặc chưa biết cần chuẩn bị những giấy tờ nào, Ana Travel có thể hỗ trợ dịch vụ gia hạn visa, kiểm tra hồ sơ, tư vấn quy trình và hướng dẫn các khoản chi phí cần thiết theo từng trường hợp. Điều này giúp doanh nghiệp chủ động hơn về thời gian, hồ sơ và ngân sách khi thực hiện thủ tục cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam." sidepanelOpen=false autoUpdate=true isAdv=true 04:24:23 dblclick "Phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài là một trong những khoản chi phí doanh nghiệp cần quan tâm khi thực hiện thủ tục cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam. Tổng chi phí thực tế không chỉ bao gồm lệ phí cấp giấy phép mà còn có thể phát sinh từ việc khám sức khỏe, lý lịch tư pháp, hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật và các khoản dịch vụ liên quan. Cùng Ana Travel tìm hiểu các khoản phí thường gặp và những lưu ý quan trọng để chủ động chuẩn bị ngân sách khi làm giấy phép lao động cho người nước ngoài. 1. Lệ phí cấp giấy phép lao động tại các tỉnh thành Việt Nam? Tìm hiểu các khoản phí và chi phí thường gặp khi làm giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam Theo quy định hiện hành, lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài không có một mức thu thống nhất trên toàn quốc. Mức lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và có thể được điều chỉnh theo từng địa phương, vì vậy doanh nghiệp cần kiểm tra mức thu đang áp dụng tại nơi thực hiện thủ tục. Bên cạnh đó, một số địa phương có chính sách riêng đối với hồ sơ nộp trực tuyến. Chẳng hạn, tại Hà Nội, thủ tục gia hạn giấy phép lao động hiện được công bố mức 300.000 đồng/giấy phép khi nộp theo hình thức thông thường và 0 đồng khi thực hiện trực tuyến theo chính sách hiện hành của thành phố. Tại một số địa phương khác, mức phí cũng có sự khác biệt. Ví dụ, Nghị quyết của Hưng Yên quy định cấp mới 600.000 đồng, cấp lại 450.000 đồng và gia hạn 450.000 đồng/giấy phép; trong khi Lai Châu quy định cấp mới 400.000 đồng, cấp lại 300.000 đồng và gia hạn 300.000 đồng/giấy phép. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại 34 tỉnh thành Mức lệ phí cấp giấy phép lao động có thể khác nhau tùy theo quy định của từng tỉnh, thành phố Mức phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài không được áp dụng thống nhất trên toàn quốc mà do Hội đồng nhân dân từng địa phương quy định. Vì vậy, doanh nghiệp cần căn cứ vào địa phương nơi thực hiện thủ tục để xác định mức lệ phí cụ thể. Bảng dưới đây tổng hợp mức lệ phí tham khảo đối với thủ tục cấp giấy phép lao động, giúp doanh nghiệp có thêm cơ sở dự trù chi phí khi chuẩn bị hồ sơ. STT Tỉnh, thành Mức lệ phí tham khảo 1 TP Hà Nội Khoảng 400.000 đồng/giấy phép 2 TP Huế Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 3 Quảng Ninh Khoảng 480.000 đồng/giấy phép 4 Cao Bằng Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 5 Lạng Sơn Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 6 Lai Châu Khoảng 400.000 đồng/giấy phép 7 Điện Biên Khoảng 500.000 đồng/giấy phép 8 Sơn La Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 9 Thanh Hóa Khoảng 500.000 đồng/giấy phép 10 Nghệ An Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 11 Hà Tĩnh Khoảng 480.000 đồng/giấy phép 12 Tuyên Quang Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 13 Lào Cai Khoảng 500.000 đồng/giấy phép 14 Thái Nguyên Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 15 Phú Thọ Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 16 Bắc Ninh Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 17 Hưng Yên Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 18 TP Hải Phòng Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 19 Ninh Bình Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 20 Quảng Trị Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 21 TP Đà Nẵng Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 22 Quảng Ngãi Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 23 Gia Lai Khoảng 400.000 đồng/giấy phép 24 Khánh Hòa Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 25 Lâm Đồng Khoảng 1.000.000 đồng/giấy phép 26 Đắk Lắk Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 27 TPHCM Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 28 Đồng Nai Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 29 Tây Ninh Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 30 TP Cần Thơ Khoảng 400.000 đồng/giấy phép 31 Vĩnh Long Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 32 Đồng Tháp Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 33 Cà Mau Khoảng 600.000 đồng/giấy phép 34 An Giang Khoảng 600.000 đồng/giấy phép Lưu ý: Mức phí trong bảng chỉ mang tính tham khảo, không phải mức phí áp dụng cố định cho mọi địa phương và mọi phương thức nộp hồ sơ. Một số địa phương có chính sách miễn, giảm hoặc mức thu khác khi thực hiện thủ tục trực tuyến; chẳng hạn TPHCM đã công bố thêm các thủ tục được miễn lệ phí khi thực hiện trực tuyến. Vì vậy, doanh nghiệp nên kiểm tra mức thu đang áp dụng tại địa phương trước khi nộp hồ sơ. 2. Nơi nộp lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài? Tìm hiểu cơ quan tiếp nhận hồ sơ và nơi thực hiện nghĩa vụ lệ phí khi làm giấy phép lao động cho người nước ngoài Theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, UBND cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động; thẩm quyền này có thể được phân cấp, ủy quyền cho cơ quan chuyên môn tại địa phương. Vì vậy, khi tìm hiểu phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài, doanh nghiệp cần lưu ý rằng mức lệ phí, nơi tiếp nhận hồ sơ và cơ quan thu lệ phí có thể phụ thuộc vào quy định của từng địa phương. Doanh nghiệp nên kiểm tra thủ tục hành chính đang được công bố tại địa phương trước khi nộp hồ sơ để xác định chính xác phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài và phương thức thực hiện. Không nên mặc định tất cả hồ sơ đều phải nộp tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội như các quy định trước đây, bởi cơ cấu và thẩm quyền thực hiện đã có thay đổi theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP và quyết định phân cấp của từng địa phương. Hình thức nộp hồ sơ cũng có thể bao gồm trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tùy thủ tục và địa phương. Doanh nghiệp cần thực hiện đúng hướng dẫn trên hệ thống dịch vụ công hoặc cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm nộp hồ sơ để xác định phí làm giấy phép lao động và các khoản chi phí liên quan trước khi thực hiện. 3. Chi phí dịch vụ làm giấy phép lao động là bao nhiêu? Chi phí dịch vụ làm giấy phép lao động phụ thuộc vào hồ sơ, thủ tục và phạm vi hỗ trợ của từng trường hợp Bên cạnh lệ phí cấp giấy phép lao động, phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài còn có thể bao gồm nhiều khoản chi phí khác trong quá trình chuẩn bị hồ sơ. Các khoản thường gặp gồm phí khám sức khỏe, phí cấp lý lịch tư pháp, hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật và chứng thực giấy tờ do nước ngoài cấp. Mức chi phí cụ thể phụ thuộc vào tình trạng hồ sơ, quốc gia cấp giấy tờ và yêu cầu của từng trường hợp. Nếu doanh nghiệp tự thực hiện, chi phí dịch vụ hỗ trợ có thể không phát sinh nhưng doanh nghiệp sẽ cần tự kiểm tra điều kiện, chuẩn bị hồ sơ và thực hiện các bước theo quy định. Với những hồ sơ có nhiều giấy tờ nước ngoài hoặc cần xử lý các thủ tục liên quan, thời gian và công sức chuẩn bị có thể nhiều hơn. Do đó, phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài cần được xem xét theo từng hồ sơ thay vì áp dụng một mức cố định cho mọi trường hợp. Nếu sử dụng dịch vụ, doanh nghiệp nên yêu cầu đơn vị hỗ trợ báo rõ từng khoản, phân biệt lệ phí nhà nước, chi phí giấy tờ và phí dịch vụ để dễ dàng chủ động ngân sách. Ana Travel có thể hỗ trợ kiểm tra tình trạng hồ sơ, hướng dẫn chuẩn bị giấy tờ và tư vấn các khoản chi phí có thể phát sinh theo từng trường hợp. Việc tư vấn dựa trên hồ sơ thực tế giúp doanh nghiệp có thêm cơ sở để lựa chọn phương án phù hợp khi thực hiện thủ tục. 4. Kết luận Phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài có thể khác nhau tùy theo tỉnh, thành nơi thực hiện thủ tục và hình thức nộp hồ sơ. Ngoài lệ phí nhà nước, doanh nghiệp cũng có thể cần dự trù thêm các khoản chi phí liên quan đến khám sức khỏe, lý lịch tư pháp, hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật, công chứng và dịch vụ hỗ trợ hồ sơ tùy từng trường hợp. Nếu doanh nghiệp chưa rõ mức phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài hoặc chưa biết cần chuẩn bị những giấy tờ nào, Ana Travel có thể hỗ trợ dịch vụ gia hạn visa, kiểm tra hồ sơ, tư vấn quy trình và hướng dẫn các khoản chi phí cần thiết theo từng trường hợp. Điều này giúp doanh nghiệp chủ động hơn về thời gian, hồ sơ và ngân sách khi thực hiện thủ tục cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam. 5. Câu hỏi thường gặp về Phí Làm Giấy Phép Lao Động Cho Người Nước Ngoài 1. Phí Làm Giấy Phép Lao Động Cho Người Nước Ngoài gồm những khoản nào? Gồm lệ phí cấp giấy phép theo quy định địa phương và các chi phí hồ sơ như khám sức khỏe, lý lịch tư pháp, hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật hoặc phí dịch vụ nếu có. 2. Phí cấp giấy phép lao động có giống nhau ở các tỉnh thành không? Không. Mức lệ phí do HĐND cấp tỉnh quyết định, vì vậy có thể khác nhau giữa các địa phương. 3. Ai quy định và thu lệ phí cấp giấy phép lao động? Theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, UBND cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động, đồng thời có thể phân cấp, ủy quyền cho cơ quan chuyên môn. 4. Phí làm giấy phép lao động có bao gồm phí dịch vụ không? Không. Lệ phí nhà nước và phí dịch vụ là hai khoản riêng biệt, tùy vào việc doanh nghiệp tự thực hiện hay sử dụng dịch vụ hỗ trợ. 5. Có thể nộp phí làm giấy phép lao động online không? Tùy quy định và phương thức thực hiện của từng địa phương. Doanh nghiệp nên kiểm tra hướng dẫn trên hệ thống dịch vụ công trước khi nộp hồ sơ. 6. Làm giấy phép lao động cho người nước ngoài mất bao nhiêu tiền? Chi phí không cố định mà phụ thuộc vào địa phương, loại thủ tục và hồ sơ. Ngoài lệ phí cấp giấy phép, có thể phát sinh chi phí dịch thuật, hợp pháp hóa, khám sức khỏe và phí dịch vụ. 7. Doanh nghiệp có thể tự làm giấy phép lao động không? Có. Doanh nghiệp có thể tự chuẩn bị và nộp hồ sơ nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện, giấy tờ theo quy định. 8. Ana Travel có hỗ trợ làm giấy phép lao động cho người nước ngoài không? Có. Ana Travel hỗ trợ kiểm tra hồ sơ, hướng dẫn thủ tục và tư vấn các khoản chi phí liên quan đến giấy phép lao động cho người nước ngoài." sidepanelOpen=false autoUpdate=true isAdv=true

